Tin môi trường
Hải Phòng: Các hoạt động hưởng ứng ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2015

Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) thành phố Hải Phòng vừa có Kế hoạch số 15/KH-SKHCN ngày 04/5/2015 về việc tổ chức Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2015 với chủ đề “Khoa học và Công nghệ - động lực phát triển nhanh và bền vững”.


Theo kế hoạch này, trong tháng 5/2015, tại Hải Phòng sẽ diễn ra các hoạt động sau:

- Tuyên truyền nhân Ngày KH&CN Việt Nam và chủ đề năm 2015 (từ 04/5-25/5) với các nội dung chính: những thành tựu nổi bật của KH&CN thành phố; những đóng góp của KH&CN trong phát triển một số ngành, lĩnh vực của thành phố; thông tin về Lễ tôn vinh trí thức, Lễ ký kết hợp tác giữa UBND thành phố với Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Hội nghị KH&CN vùng đồng bằng sông Hồng…

- Tổ chức Lễ tôn vinh trí thức KH&CN (sáng 11/5).

- Tổ chức ký kết thỏa thuận hợp tác giữa UBND thành phố Hải Phòng với Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam (11/5).

- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm chuyên đề: Sở KH&CN phối hợp với Vụ Phát triển KH&CN địa phương tổ chức Hội nghị KH&CN vùng đồng bằng sông Hồng. Nội dung gồm: Hội nghị giao ban hoạt động KH&CN (13/5); Trưng bày sản phẩm đặc thù của các địa phương trong Vùng, Triển lãm KH&CN tại Sàn Giao dịch Công nghệ và Thiết bị Hải Phòng và Tọa đàm về KH&CN phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ trong sản xuất sản phẩm mang thương hiệu Việt đều diễn ra từ 12/5-13/5.

- Các hoạt động văn hóa, thể thao chào mừng Ngày KH&CN Việt Nam (từ 11/5-25/5).

 

Nguồn: Sở KH&CN thành phố Hải Phòng

 
Toàn văn Nghị định 127/2014/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 127/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

 

NGHỊ ĐỊNH


 

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

 

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

 

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

 

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

 

Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 


Chương I

 


QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; hồ sơ và thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về môi trường, tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (sau đây gọi chung là tổ chức) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

 

Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

1. Hoạt động quan trắc môi trường bao gồm hoạt động quan trắc tại hiện trường và hoạt động phân tích môi trường.

 

2. Hoạt động quan trắc tại hiện trường bao gồm các hoạt động lấy mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại hiện trường hoặc bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về để phân tích các thông số tại phòng thí nghiệm.

 

3. Hoạt động phân tích môi trường bao gồm các hoạt động xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm.

 

4. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bao gồm:

 

a) Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

 

b) Các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ thành lập theo Luật Khoa học và công nghệ;

 

c) Tổ chức sự nghiệp môi trường được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

 


Chương II

 


ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

 

Điều 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.

 

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức thực hiện hoạt động phân tích môi trường khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này.

 

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 36 tháng.

 

Điều 5. Nội dung Giấy chứng nhận

 

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gồm các nội dung chính sau:

 

a) Tên tổ chức, địa chỉ, người đứng đầu của tổ chức;

 

b) Lĩnh vực, phạm vi được cấp Giấy chứng nhận;

 

c) Ngày cấp và hiệu lực của Giấy chứng nhận;

 

d) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận.

 

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mẫu Giấy chứng nhận.

 

Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

 

Điều 7. Phí và lệ phí đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và phải nộp lệ phí trong trường hợp được cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

 

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và lệ phí cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

 

Điều 8. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực quan trắc tại hiện trường

 

Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực quan trắc tại hiện trường phải có đủ các điều kiện sau đây:

 

1. Có Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong đó có hoạt động quan trắc môi trường.

 

2. Có đủ điều kiện về nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc hiện trường theo quy định sau đây:

 

a) Người đứng đầu của tổ chức phải có trình độ từ đại học trở lên;

 

b) Có đủ số lượng người thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường theo các thành phần môi trường và thông số quan trắc đề nghị chứng nhận;

 

c) Phải có người trực tiếp phụ trách đội quan trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ, địa lý, địa chất và có tối thiểu 24 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;

 

d) Người thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải có trình độ sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường. Trong đó, số người có trình độ sơ cấp chiếm không quá 30% đội ngũ người thực hiện quan trắc tại hiện trường.

 

3. Có đủ điều kiện về trang thiết bị, phương pháp và cơ sở vật chất thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường theo quy định sau đây:

 

a) Có các trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất đủ để thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo, thử nghiệm, phân tích mẫu tại hiện trường các thông số quan trắc môi trường của các thành phần môi trường đề nghị chứng nhận bảo đảm độ chính xác và theo đúng phương pháp do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

 

b) Có quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của nhà sản xuất;

 

c) Có quy trình sử dụng, vận hành tất cả các thiết bị lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo, thử nghiệm, phân tích mẫu tại hiện trường;

 

d) Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ quan trắc tại hiện trường;

 

đ) Có trụ sở làm việc và đủ diện tích đặc thù để bảo đảm chất lượng công tác quan trắc tại hiện trường và quản lý số liệu, kết quả quan trắc.

 

Điều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực phân tích môi trường

 

Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực phân tích môi trường phải có đủ các điều kiện theo quy định sau đây:

 

1. Có Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong đó có hoạt động quan trắc môi trường.

 

2. Có đủ điều kiện về nhân lực thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo quy định sau đây:

 

a) Người đứng đầu của tổ chức phải có trình độ từ đại học trở lên;

 

b) Có đủ số lượng người thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo các thành phần môi trường và thông số phân tích đề nghị chứng nhận;

 

c) Người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ, địa lý, địa chất và phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ Thạc sỹ, 02 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ Tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích môi trường;

 

d) Trưởng nhóm phân tích môi trường tối thiểu phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ và có tối thiểu 18 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận hoặc có khả năng sử dụng thành thạo tối thiểu một thiết bị chuyên sâu của phòng thí nghiệm;

 

đ) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ và phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường;

 

e) Người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm, trừ người quản lý phòng thí nghiệm, trưởng nhóm phân tích và người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận.

 

3. Có đủ điều kiện về trang thiết bị, phương pháp và cơ sở vật chất thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo quy định sau đây:

 

a) Có trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất đủ để thực hiện việc xử lý mẫu, phân tích các thông số môi trường của các thành phần môi trường đề nghị chứng nhận bảo đảm độ chính xác và theo đúng phương pháp phân tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

 

b) Có quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phân tích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;

 

c) Có quy trình sử dụng, vận hành tất cả các thiết bị phân tích môi trường;

 

d) Có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho người thực hiện nhiệm vụ phân tích môi trường;

 

đ) Có quy trình bảo quản, sử dụng hóa chất, các chuẩn đo, các mẫu chuẩn và xử lý, lưu mẫu phân tích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;

 

e) Có trụ sở làm việc, đủ diện tích đặc thù để bảo đảm chất lượng công tác phân tích môi trường và phải bảo đảm duy trì tốt điều kiện môi trường phòng thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ, vô trùng, chế độ thông gió) theo yêu cầu của phép phân tích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc yêu cầu của nhà sản xuất;

 

g) Có các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy và tuân thủ nghiêm ngặt việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải phòng thí nghiệm theo đúng quy định của pháp luật.

 

Điều 10. Thay đổi điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến các điều kiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi có sự thay đổi.

 

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, trường hợp tổ chức không còn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

 


Chương III

 


CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, CẤP LẠI, TẠM THỜI ĐÌNH CHỈ THU HỒI VÀ HỦY BỎ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

 

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Tổ chức muốn tham gia hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

 

a) 01 bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

 

3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

 

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

 

c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

 

d) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do;

 

đ) Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá 06 tháng, tổ chức khi đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận phải lập bộ hồ sơ mới.

 

Điều 12. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Tổ chức muốn gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn trước khi Giấy chứng nhận đã cấp hết hiệu lực ít nhất 03 tháng.

 

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

 

a) 01 bản chính văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

3. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

 

a) Tổ chức đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

 

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

 

d) Trường hợp không chấp nhận gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do.

 

Điều 13. Điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường muốn thay đổi lĩnh vực, phạm vi quan trắc tại hiện trường và phân tích môi trường so với nội dung Giấy chứng nhận đã được cấp hoặc khi tổ chức hợp nhất, sáp nhập nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quan trắc môi trường phải làm thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường không được điều chỉnh nội dung trong trường hợp Giấy chứng nhận chỉ còn hiệu lực trong thời hạn 06 tháng.

 

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

 

a) 01 bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

3. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

 

a) Tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

 

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

 

d) Trường hợp không chấp nhận điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.

 

Điều 14. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xem xét, cấp lại trong các trường hợp sau:

 

a) Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;

 

b) Giấy chứng nhận đã cấp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

 

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

 

a) Trường hợp hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mà tổ chức đã gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn còn giá trị (trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ), tổ chức lập và gửi 01 bản chính văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);

 

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mà tổ chức đã gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường không còn giá trị (quá 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ), tổ chức đề nghị chứng nhận lập 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm: 01 bản chính văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).

 

3. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

 

a) Tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ của tổ chức;

 

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận;

 

d) Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do;

 

đ) Đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận, khi tổ chức được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nhưng sau đó tìm lại được Giấy chứng nhận, tổ chức có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận tìm lại được cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

Điều 15. Tạm thời đình chỉ hiệu lực của Giấy chứng nhận

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc, môi trường bị tạm đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:

 

1. Tổ chức tham gia hoạt động quan trắc môi trường không đúng phạm vi, lĩnh vực được cấp Giấy chứng nhận;

 

2. Tổ chức sử dụng Giấy chứng nhận không đúng mục đích;

 

3. Tổ chức không thực hiện đúng các quy định về chứng nhận;

 

4. Tổ chức không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; không duy trì chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

 

Điều 16. Thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau:

 

1. Tổ chức bị cấm hoạt động, bị tuyên bố phá sản, bị giải thể, chia, tách;

 

2. Tổ chức không còn đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này;

 

3. Tổ chức không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; không duy trì chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

 


Chương IV

 


ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 17. Hiệu lực thi hành

 

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. Nghị định này thay thế Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận để giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

 

3. Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 27/2013/NĐ-CP tiếp tục được sử dụng, trừ trường hợp phải gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại theo quy định tại các Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.

 

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

 

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định theo thẩm quyền.

 

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 


 

Tải Nghị định 127/2014/NĐ-CP

 
Trung tâm Quan trắc môi trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Ngày 21/7/2014 Trung tâm quan trắc môi trường chính thức là đơn vị thứ 8 trên cả nước được Bộ Tài nguyên và Môi trường ký quyết định "Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường" được quy định tại Nghị định số 27/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của Bộ TN&MT.

Trước đó, căn cứ các quy định tại Nghị định số 27/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường đã tổ chức khảo sát, xem xét, đánh giá và kiểm tra thực tế Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường tại Trung tâm.

Ngày 18/7/2014, Tổng cục Môi trường đã tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định đã thẩm định kết quả đánh giá và kết luận Trung tâm Quan trắc môi trường - Sở TNMT Hải Phòng đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Như vậy, từ ngày 21/7/2014, Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị đáp ứng đầy đủ về tính pháp lý, năng lực và điều kiện tổ chức các hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của Chính Phủ.

Giấy chứng nhận:

 

Tải Quyết định, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

 

 

 
Trung tâm Quan trắc môi trường kỷ niệm 10 năm thành lập và phát triển

Trung tâm Quan trắc Môi trường là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng. Trung tâm được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Trạm quan trắc môi trường theo Quyết định số 2404/QĐ-UB ngày 19/10/2005 của UBND thành phố Hải Phòng (Quyết định thành lập Trạm số 1514/QĐ-UB ngày 20/05/2004 của UBND thành phố Hải Phòng). Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm được quy định rõ tại Quyết định số 148/QĐ-STN&MT ngày 22/08/2006 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, theo đó Trung tâm có chức năng:

  1. Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường bao gồm: quan trắc, giám sát, phòng chống ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, ứng dụng công nghệ, điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu, đào tạo cán bộ kỹ thuật về bảo vệ môi trường, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

  2. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ cho các tổ chức và công dân trong lĩnh vực quan trắc, phân tích môi trường và ứng dụng các biện pháp về bảo vệ môi trường.

  • Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường,…
  • Lập báo cáo giám sát môi trường cho các doanh nghiệp, các Khu công nghiệp
  • Lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  • Lập hồ sơ xin cấp Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • Lập Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  • Lập báo cáo tình hình quản lý chất thải của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • Lập phương án phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
  • Lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
  • Tổ chức huấn luyện đào tạo, truyền thông về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến lĩnh vực môi trường: các quy định, quản lý, phân loại, thu gom chất thải… tại doanh nghiệp.
  • Tư vấn xử lý nước thải/chất thải.
  • Các dịch vụ khác liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm bao gồm Ban Giám đốc và 03 phòng chuyên môn:

  • Phòng Kế hoạch Tổng hợp.
  • Phòng Quan trắc và phân tích môi trường.
  • Phòng Tư vấn và Dịch vụ kỹ thuật môi trường.

Tổng số cán bộ, viên chức, người lao động tại Trung tâm là 35 người, trong đó 04 người có trình  độ thạc sĩ, 29 người có trình độ đại học, 01 người có trình độ trung cấp. Là một đơn vị có tính chất đặc thù về khoa học kỹ thuật, để đáp ứng sự phát triển,  hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Trung tâm luôn đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên bằng nhiều hình thức: đào tạo nội bộ, tham gia các dự án tăng cường năng lực, thường xuyên cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ do các viện, trường đại học và các đơn vị có năng lực tổ chức.

Hiện tại, Trung tâm đã có trụ sở làm việc gồm 02 phòng phục vụ công tác thí nghiệm riêng biệt và có đủ các phòng với diện tích tương đối phù hợp cho các bộ phận chuyên môn làm việc và đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác văn phòng.

Trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường đã không ngừng được dầu tư nâng cấp bằng sự hỗ trợ của các dự án quốc tế: Dự án môi trường Việt Nam – Canada (VICEP); Dự án tăng cường năng lực quản lý môi trường nước Việt Nam do JICA tài trợ, đầu tư từ nguồn ngân sách của thành phố và một phần tái đầu tư từ nguồn doanh thu dịch vụ của Trung tâm. Các trang thiết bị về quan trắc và phân tích của Trung tâm đã từng bước đáp ứng được mục tiêu quan trắc, phân tích các thành phần cơ bản của môi trường: nước, không khí, đất. Nhiều hệ thống thiết bị hiện đại phục vụ công tác quan trắc và phân tích môi trường đã được trang bị và hoạt động hiệu quả như: Thiết bị quan trắc khí thải tại nguồn; Hệ thống thiết bị phân tích kim loại bằng quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS); Hệ thống thiết bị sắc ký khí (GC) phân tích thuốc trừ sâu và các hợp chất hữu cơ bay hơi.

Trung tâm đã chủ động xây dựng và củng cố năng lực chuyên môn nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và ngày càng phát triển cả về chất và lượng.

Hàng năm, theo chức năng nhiệm vụ, Trung tâm tiến hành các kế hoạch quan trắc phục vụ đánh giá chất lượng một số thành phần môi trường của thành phố như:

  • Quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh thành phố tại khu vực nội thành và huyện Thủy Nguyên;
  • Quan trắc đánh giá chất lượng nước 3 sông cung cấp nước ngọt chủ yếu trên địa bàn thành phố là sông Giá, sông Rế, sông Đa Độ;
  • Quan trắc chất lượng nước mặt của các kênh, hồ khu vực nội thành và chất lượng nước mặt khu vực các bãi rác.

Các kết quả quan trắc đã kịp thời tổng hợp chuyển cho cơ quan quản lý sau mỗi đợt quan trắc và thực hiện việc tổng hợp, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp sau từng năm, từng giai đoạn, góp phần đánh giá hiện trạng môi trường thành phố, giúp cơ quan quản lý đưa ra những quyết định về quy hoạch, kế hoạch. Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện các chương trình quan trắc phục vụ trả lời kiến nghị cử tri, giải quyết thanh tra, kiểm tra, khiếu kiện về môi trường: Thực hiện ít nhất 1 lần/năm chương trình quan trắc phục vụ trả lời kiến nghị tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố; Thường xuyên phối hợp với các đơn vị (Thanh tra sở, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Biển và Hải Đảo, Cảnh sát Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường các quận huyện) thực hiện công tác quan trắc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu kiện về môi trường. Các kết quả quan trắc và phân tích kịp thời, chính xác đã góp phần vào công tác xử lý các khiếu kiện về môi trường trên địa bàn thành phố.

Ngoài việc thực hiện các công tác phục vụ quản lý nhà nước, Trung tâm Quan trắc môi trường còn chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn trong hoạt động tư vấn và thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Trung tâm đã thực hiện quan trắc và phân tích được hàng trăm thông số cho hầu hết các thành phần môi trường đất, nước, không khí; Lĩnh vực tư vấn cũng không ngừng được mở rộng và nâng cao, các sản phẩm dịch vụ về tư vấn luôn được phát triển đáp ứng yêu cầu của khách hàng về việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, lượng khách hàng là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sử dụng dịch vụ tư vấn của Trung tâm ngày một tăng đặc biệt là các khách hàng doanh nghiệp của những nước phát triển đầu tư trên địa bàn Hải Phòng (Nhật Bản, Hàn Quốc..).

Về thực hiện hoạt động dịch vụ, đến nay Trung tâm đã lập hàng trăm báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư và cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố; Thiết lập các loại hồ sơ về môi trường khác như đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, đăng ký xả nước thải vào nguồn nước, hoàn thành các phụ lục báo cáo đánh giá tác động môi trường, ứng phó sự cố tràn dầu... ; Thực hiện hàng trăm lượt báo cáo quan trắc tuân thủ cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố. Trong đó, Trung tâm đã thực hiện tư vấn về công tác bảo vệ môi trường cho nhiều khu công nghiệp, dự án, nhà máy lớn, những công trình trọng điểm của thành phố như: Khu công nghiệp Đình Vũ; Khu công nghiệp Nomura; Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng.... Dự án mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi; Dự án đầu tư xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng; Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất lốp xe Bridgestone Việt Nam; Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sơ sợi Polyester... Một số công ty hoạt động dịch vụ cung ứng xăng dầu và dịch vụ cảng; Công ty DAP; Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long... . Các hoạt động tư vấn của Trung tâm đã thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật của các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố góp phần không nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường.

Trung tâm cũng từng bước tăng cường nghiên cứu khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường, đến nay Trung tâm đã thực hiện tư vấn và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải cho 05 cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố; Tham gia Dự án Tăng cường năng lực quản lý môi trường nước Việt Nam do JCA tài trợ (năm 2011 và 2012); Tham gia Dự án nâng cao khả năng thích ứng của các khu dự trữ sinh quyển ven biển Việt Nam do Thụy Điển tài trợ (MCD); Tham gia Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì (LIFSAP).

Một trong những yếu tố quan trọng góp phần cho sự phát triển vượt bậc về năng lực chuyên môn, là ngay từ ngày đầu thành lập tập thể Lãnh đạo Trung tâm đã định hướng và bắt tay vào nghiên cứu, triển khai xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến để hỗ trợ công tác quản lý các hoạt động của Trung tâm. Trung tâm là đơn vị đầu tiên tại Hải Phòng hoạt động trong lĩnh vực khoa học môi trường được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 cho các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường vào tháng 1 năm 2007. Và hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 cho toàn bộ các hoạt động của Trung tâm được đưa vào áp dụng từ tháng 9 năm 2008 và đến tháng 5 năm 2009 được chứng nhận hợp chuẩn.

Tập thể lãnh đạo, viên chức, người lao động Trung tâm Quan trắc môi trường nhận thức sâu sắc rằng, 10 năm so với lịch sử hình thành và phát triển của một đơn vị là khoảng thời gian không dài. Những kết quả, thành tích mà Trung tâm đạt được trong thời gian qua mới chỉ là những thành quả bước đầu đặt nền móng cho sự phát triển trong tương lai. Trong giai đoạn tiếp theo, tập thể lãnh đạo, viên chức, người lao động Trung tâm Quan trắc môi trường tiếp tục đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao góp phần vào sự phát triển chung của ngành tài nguyên môi trường và sự nghiệp bảo vệ môi trường của thành phố Hải Phòng./.

 
Một số Quyết định công bố TCVN 2010 và hủy bỏ TCVN cũ của Bộ BKHCN

+ Quyết định 2911, 2916, 2936/QĐ-BKHCN Công bố tiểu chuẩn quốc gia 2010
+ Quyết định 2939/QĐ-BKHCN hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam
Link Download bên dưới (Chờ 5s nhấn Skips Add):

 
«Bắt đầuLùi123456Tiếp theoCuối»

Trang 1 của 6